- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Nguyễn Tiến Thành khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh Đào Xuân D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-DS | P, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1982; Địa chỉ: khu R, thị trấn P, huyện P, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Đào Xuân D, sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu B, xã P, huyện P, tỉnh P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Tiến T và anh Đào Xuân D thống nhất xác nhận: Anh Đào Xuân D còn nợ anh Nguyễn Tiến T số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); Anh Đào Xuân D nhất trí trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng); Hai bên thống nhất không tính số tiền lãi đối với số tiền vay.
- Về thời hạn trả nợ và phương án trả nợ như sau:
Lần 1: Từ ngày 25/4/2025 đến ngày 25/8/2025 trong vòng 05 tháng vào ngày 25 hàng tháng anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng)/1 tháng.
Lần 2: Từ ngày 25/9/2025 đến ngày 25/3/2026 trong vòng 07 tháng vào ngày 25 hàng tháng anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/1 tháng;
Lần 3: Từ ngày 25/4/2026 đến ngày 25/9/2026 trong vòng 06 tháng vào ngày 25 hàng tháng anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng;
Lần 4: Từ ngày 25/10/2026 đến ngày 25/3/2027 trong vòng 06 tháng vào ngày 25 hàng tháng anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/1 tháng;
Lần 5: Từ ngày 25/4/2027 đến ngày 25/10/2027 trong vòng 07 tháng vào ngày 25 hàng tháng anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/1 tháng;
Lần 6: Ngày 25/11/2027 anh Đào Xuân D có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T số tiền là 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm nghìn đồng).
Nếu đến thời hạn thỏa thuận trả nợ trên mà anh Đào Xuân D vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần trả nợ nào thì anh Nguyễn Tiến T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P để xử lý toàn bộ số tiền trên.
Về án phí: Anh Đào Xuân D tự nguyện nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho anh Nguyễn Tiến T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000501 ngày 01/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |