vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSLong Hồ, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2024/TLST-DS, ngày 27 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1963

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông H là anh Nguyễn Đoàn Bá D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 65/15, khóm 2, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Chị Nguyễn Thị Ánh X, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ánh X có trách nhiệm liên đới trả lại cho nguyên đơn ông Phạm Văn H số tiền nợ gốc là 290.000.000 đồng, nợ lãi là 33.000.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 323.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi ba triệu đồng).

2.2. Kể từ ngày ông Phạm Văn H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ánh X chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ánh X còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí:

Nguyên đơn ông Phạm Văn H tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, xét ông Phạm Văn H là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phạm Văn H.

Bị đơn anh Trần Văn V và chị Nguyễn Thị Ánh X tự nguyện nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 4.037.500 đồng (Bốn triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ