- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty TNHH O-Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST - DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2025/TLST - DS ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH O
Địa chỉ cũ: 382/17-19, N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ hiện tại: 382/17-19, N, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Võ Tấn N, sinh năm 1976-Giám đốc
Địa chỉ cũ: 216/44 H, phường A, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ hiện tại: 216/44 đường H, phường H, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: ông Trần Văn N1, sinh năm 1969 - Chủ hộ kinh doanh Trần Văn N1.
Địa chỉ cũ: ấp E, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ hiện tại: ấp 5, xã Cái Ngang, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn N1 đồng ý trả cho Công ty TNHH O số tiền nợ là 275.243.000 đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng), không tính lãi suất.
- Thời hạn trả nợ: từ ngày 31/7/2025 (dl) đến hết ngày 30/12/2027 (dl)
- Phương thức trả nợ như sau:
+ Ngày 31/7/2025 (dl): Ông Trần Văn N1 trả cho Công ty TNHH O số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng)
+ Ngày 31/8/2025 (dl): Ông Trần Văn N1 trả cho Công ty TNHH O số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng)
+ Từ ngày 30/9/2025 (dl) đến ngày 30/11/2027 (dl): mỗi tháng ông Trần Văn N1 trả cho Công ty TNHH O số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng). Ngày trả tiền là ngày 30 tây hàng tháng.
Tổng cộng: 27 tháng x 8.000.000đ = 216.000.000đ (hai trăm mười sáu triệu đồng).
+ Ngày 30/12/2027 (dl): Ông Trần Văn N1 trả cho Công ty TNHH O số tiền 9.243.000đ (chín triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Công ty TNHH O tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.440.537,5đ làm tròn là 3.440.537đ (ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng). Hoàn trả cho Công ty TNHH O số tiền 3.441.463đ (ba triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn bốn trăm sáu mươi ba đồng) theo biên lai thu số 0002425, ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2-Vĩnh Long)
+ Ông Trần Văn N1 tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.440.537,5đ làm tròn là 3.440.537đ (ba triệu bốn trăm bốn mươi nghìn năm trăm ba mươi bảy đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2-Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ngọc Trinh |