vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Trụ sở: quận Đống Đa, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/6/2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 565/2025/TLST-DS ngày 17/6/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Trụ sở: quận Đống Đa, TP Hà Nội

Người đại diện ủy quyền: Bà Tô Thị Thu T; Ông Hoàng Từ Trung Đ

Văn bản ủy quyền lập 2025

Bị đơn: Ông Lê Văn U, sinh 1979

Căn cước công dân số ---, cấp ngày 2022

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

(Nay là phường Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

- Ông Lê Văn U có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 422.684.661 đồng (Bốn trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi bốn ngàn, sáu trăm sáu mươi mốt đồng). Trong đó, dư nợ gốc 329.815.199 đồng (Ba trăm hai mươi chín triệu, tám trăm mười lăm ngàn, một trăm chín mươi chín đồng) + nợ lãi tạm tính tới ngày 20/5/2025 là 92.869.462 đồng (Chín mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi chín ngàn, bốn trăm sáu mươi hai đồng).

Thanh toán trong thời hạn 02 tháng, hạn cuối cùng là ngày 26/8/2025; Và lãi phát sinh tính từ ngày 21/5/2025 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ; Theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ điện tử vào ngày 09/5/2024.

- Ông Lê Văn U thực hiện nghĩa vụ thanh toán trực tiếp với Ngân hàng A hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trường hợp ông Lê Văn U không thực hiện việc thanh toán như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án.

2.2 Về án phí:

+ Án phí dân sự sơ thẩm là 10.453.693 đồng (Mười triệu, bốn trăm năm mươi ba ngàn, sáu trăm chín mươi ba đồng) ông Lê Văn U phải chịu.

+ Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Ngân hàng A số tiền 10.453.693 đồng (Mười triệu, bốn trăm năm mươi ba ngàn, sáu trăm chín mươi ba đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000246 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ