vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V T khởi kiện chị Bùi Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trịnh Thị Thanh Huyền, chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ Khách hành cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Văn Nghiệp, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V Thịnh V.

+ Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm H, xã V, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Nay là xóm H, xã V, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Bùi Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền nợ theo hợp đồng số 219-P-38274xy ngày 10/5/2023 tính đến ngày 30/6/2025 là 649.534.318đ (Sáu trăm bốn mươi chín triệu năm trăm ba mươi tư nghìn ba trăm mười tám đồng); trong đó: Nợ gốc 358.873.541đ (Ba trăm năm mươi tám triệu tám trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng); nợ lãi: 290.660.677đ (Hai trăm chín mươi triệu sáu trăm sáu mươi nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng).

Kể từ ngày 01/7/2025, chị Bùi Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi chị Bùi Thị M thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.2. Trường hợp chị Bùi Thị M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của chị Bùi Thị M để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 14.990.700đ (Mười bốn triệu chín trăm chín mươi nghìn bảy trăm đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.839.000đ (Mười ba triệu tám trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai 0000798 ngày 22/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15, tỉnh Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ