- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng K và ông A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------- Số: 05/2025/QĐST- DS | Đ, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 449/2024/TLST - DS ngày 16 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.
Trụ sở: 40-42-44 Ph, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức danh: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh Q – Chức danh: Phó Giám đốc Phòng Xử lý nợ (Theo Quyết định số 1934/QĐ-NHKL ngày 09/7/2024).
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Công B – sinh năm 1977 Giám đốc xử lý nợ (Quyết định uỷ quyền số 2481/QĐ-NHKL ngày 05/9/2024 của Ngân hàng TMCP K).
Bị đơn: Ông Tô Tuấn A, sinh năm 1993.
Nơi thường trú: Thôn S, xã Ng, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ phải thanh toán: Tính đến 12/12/2024 ông Tô Tuấn A còn nợ Ngân hàng TMCP K theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ Quốc tế K số 0048/22/TC/0803-13257 ngày 29/6/2022 các khoản cụ thể sau:
- Nợ gốc:
89.853.324 đồng;
- Nợ lãi:
41.140.092 đồng;
- Nợ phí:
12.698.888 đồng;
- Tổng cộng:
143.692.304 đồng.
Kể từ ngày 13/12/2024 ông Tô Tuấn A còn phải chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K số 0048/22/TC/0803-13257 ngày 29/6/2022 cho đến khi trả xong nợ gốc cho ngân hàng TMCP K.
- Về thời gian thanh toán tiền nợ: Ông Tô Tuấn A phải trả toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ phí cho Ngân hàng TMCP K theo lộ trình cụ thể như sau:
- Từ tháng 1/2025 đến tháng 6/2025, chậm nhất vào ngày 28 hàng tháng ông Tô Tuấn A phải trả cho Ngân hàng TMCP K ít nhất 2.000.000 đồng. Thứ tự thanh toán: Nợ gốc, nợ lãi, phí phát sinh.
- Chậm nhất đến ngày 31/7/2025 ông Tô Tuấn A phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại cho ngân hàng TMCP K.
Trong trường hợp ông Tô Tuấn A vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo cam kết ở trên thì Ngân hàng TMCP K có quyền đề nghị cơ quan thi hành án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án để thu hồi toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi, nợ phí.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tô Tuấn A phải chịu 3.592.000 đồng (Ba triệu năm trăm chín mươi hai nghìn) đồng để sung ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K 3.142.000 đồng (Ba triệu một trăm bốn mươi hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0071731 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Hà |