vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Trú tại: 442, Ng, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSBình Đại, ngày 03 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/12/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 426/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Trú tại: 442, Ng, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:1/ Chị H, sinh năm 1990.

2/ Anh Ph, sinh năm 1989.

Cùng trú tại: Ấp 1, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Th, sinh năm 1970.

2. Ông Đ, sinh năm 1966.

Trú tại: Ấp 1, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà H và ông Ph nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 07/5/2024 là 4.419.931.371 đồng, vốn gốc 4.205.601.281 đồng, lãi trong hạn 74.119.178 đồng, lãi quá hạn 135.738.111 đồng, phạt chậm trả lãi 4.472.801 đồng theo Thoả thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TIG.CN.3324.280623 ngày 30/6/2023; Thoả thuận sửa đổi, bổ sung về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số TIG.CN.3324.280623/SĐBS-01 ngày 08/12/2023; Hợp đồng cấp tín dụng số TIG.CN.3414.280623 ngày 30/6/2023; Khế ước nhận nợ/ Giấy đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận nợ số 402286989 và số 419270629; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 30/6/2023; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 30/6/2023; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB;

Bà H và ông Ph còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A, kể từ ngày 08/5/2024 đến ngày trả hết nợ.

Trường hợp bà H và ông Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp tài sản số TIG.BĐCN.369.280623 và số TIG.BĐCN.287.300523 để thu hồi nợ là:

Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 43, địa chỉ: thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà H và ông Ph.

Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 98, tờ bản đồ số 24, địa chỉ: ấp 1, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Đ và bà Th.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch:

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 56.210.000 (Năm mươi sáu triệu hai trăm mười nghìn) đồng. Bà H và ông Ph có nghĩa vụ nộp 56.210.000 (Năm mươi sáu triệu hai trăm mười nghìn) đồng.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 56.209.966 (Năm mươi sáu triệu hai trăm lẻ chín nghìn chín trăm sáu mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006811 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ