vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ng Nguy n Minh K, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 208/AĐL, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST–DSBa Tri, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 450/2024/TLST–DS ngày 10 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ng Nguy n Minh K, sinh năm 1987.

Địa chỉ: số 208/AĐL, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ng Bùi Quốc V, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã An B, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà V Thị R, sinh năm 1961.

Địa chỉ: hu phố 5, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

ng Nguy n Minh K và bà V Thị R đ ng ý yêu c u hủy Hợp đ ng đ t c c tiền chuyển nhượng quyền s dụng đất và tài sản g n liền với đất được ký kết ngày 28/8/2024 đối với ph n đất có diện t ch 5.412,8m2 với giá chuyển nhượng là 1.515.584.000 Một t năm trăm mười lăm triệu năm trăm tám mươi bốn ngh n đ ng, trong đó ông K đã giao cho bà R số tiền c c là 450.000.000 Bốn trăm năm mươi triệu đ ng.

Bà V Thị R có ngh a vụ trả cho ông Nguy n Minh K số tiền đã đ t c c là 450.000.000 Bốn trăm năm mươi triệu đ ng.

Kể từ khi có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án nếu số tiền trên chưa được thi hành th người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án ph dân sự sơ thẩm:

Bà V Thị R được mi n án ph đối với người cao tuổi.

ng Nguy n Minh K phải chịu án ph là 5.650.000 Năm triệu sáu trăm năm mươi ngh n đ ng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 11.300.000 Mười một triệu ba trăm ngh n đ ng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0007139 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. ng Nguy n Minh K được nhận lại số tiền 5.650.000 Năm triệu sáu trăm năm mươi ngh n đ ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ