vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1979; nơi cư trú: khu VT 2, phường MK, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: anh Phan Trọng B, sinh năm 1972; nơi cư trú: khu VQ 1, phường MK, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Võ Thị Thu H và anh Phan Trọng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐT
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSĐT, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1979; nơi cư trú: khu VT 2, phường MK, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: anh Phan Trọng B, sinh năm 1972; nơi cư trú: khu VQ 1, phường MK, thành phố ĐT, tỉnh Quảng Ninh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần X; địa chỉ: tổ 1, khu 1, phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện: chị Vũ Hồng T, sinh năm 1991; địa chỉ: tổ 6, khu 6, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Năm 2022 anh Phan Trọng B có đặt cọc tiền để nhận quyền mua nhà đất ô A5-LK15 thuộc dự án khu VQ, phường MK, tỉnh Quảng Ninh với Công ty Cổ phần X. Khoảng tháng 9 năm 2024, anh B chuyển nhượng lại quyền đặt mua ô nhà đất A5-LK15 tại Công ty Cổ phần X cho chị Võ Thị Thu H, với số tiền là 400.000.000 đồng (trong đó có 300.000.000 đồng đã nộp cho Công ty Cổ phần X và 100.000.000 đồng tiền hoa hồng). Hiện tại quyền mua ô nhà đất A5-LK15 thuộc về chị Võ Thị Thu H. Sau đó do Công ty Cổ phần X thay đổi chính sách, không chuyển nhượng đất trống mà chuyển nhượng công trình nhà 05 tầng đã được công ty xây dựng trên đất, dẫn đến việc chị H gặp khó khăn trong việc mua lại nhà trên đất. Chị H ban đầu khởi kiện yêu cầu hủy thỏa thuận và buộc anh Bằng trả lại số tiền 400.00.000 đồng. Sau đó chị H rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, hai bên đương sự cùng thỏa thuận, thống nhất: anh Phan Trọng B có nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị Thu H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) trong vòng 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định.

* Về án phí: chị Võ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp, trả lại chị H số tiền 9.250.000 đồng (chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 3785, ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày người được thi hành án dân sự có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả được khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ