- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐDS - ST | Nghệ An, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT Đ
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc hủy bỏ quyết Đ tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Nhung
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Trung - Chức vụ: Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An.
Đại diện Viện K sát nhân dân khu vực 3 tham gia phiên họp: Bà Hoàng Thị Hương - Chức vụ: K sát viên.
Trong ngày 08 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST- VDS, ngày 14 tháng 7 năm 2025 về “Yêu cầu hủy quyết Đ tuyên bố một người là đã chết” theo quyết Đ mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2025/QĐ-DS, ngày 29 tháng 8 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Lê Thị L, sinh năm 1970.
Trú tại: Xóm 7, xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.Ông Trần Văn T, sinh năm 1972.
Trú tại: Xóm 7, xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An.
Hiện đang tạm trú tại: Thôn Thiện Đức, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận (nay là Thôn Thiện Đức, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hoà). (có đơn đề nghị vắng mặt).
2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1990. (có đơn đề nghị vắng mặt).
Trú tại: Xã Quảng Bình, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã
Quảng Bình, tỉnh Thanh Hóa).
3. Anh Trần Văn K, sinh năm 1994. (có đơn đề nghị vắng mặt).
4. Chị Trần Thị H, sinh năm 1996. (có đơn đề nghị vắng mặt).
5. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 2001. (có đơn đề nghị vắng mặt).
6. Chị Trần Thị L, sinh năm 2004. (có đơn đề nghị vắng mặt).
Đều trú tại: Xóm 7, xã Diễn Liên (xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc hủy quyết Đ tuyên bố một người là đã chết đề ngày 24/6/2025, bản tự khai và tại phiên họp người yêu cầu bà Lê Thị L trình bày:
Bà và ông Trần Văn Tlà vợ chồng trong thời gian chung sống với nhau sinh được 5 người con, do điều kiện hoàn cảnh kinh tế khó khăn, con đông nên ông Tphải đi làm ăn từ năm 2004 ở trong Miền Nam nhưng đến 2017 ông Tkhông trở về cũng không cho gia đình được biết tin tức gì, trong thời gian ông Tbỏ đi bà và các con đã tìm kiếm qua người thân và bạn bè, nhờ liên hệ nhưng vẫn không có tin tức do đó đến năm 2018 anh trai của ông Trần Văn Tlà Trần Văn Lục đã làm đơn ra Toà án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An yêu cầu tuyên bố ông Tmất tích tại Quyết Đ số: 03/2018/QĐST -VDS ngày 12/6/2018, sau khi Toà án có quyết Đ tuyên bố mất tích mãi đến tháng 12 năm 2022 gia đình bà vẫn không có tin tức của ông T, nên bà L đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu tuyên bố ông Tlà đã chết và đã được Toà án chấp nhận và ra Quyết Đ tuyên bố một người là đã chết số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 11/04/2023.Nơi cư trú cuối cùng: xóm 7, xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An.
Sau khi được Toà án tuyên bố ông Trần Văn Tđã chết thì đến ngày 20 tháng 5 năm 2025 gia đình bà nhận được thông tin ông Tcòn sống tại thôn Thiện Đức, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận (nay là Thôn Thiện Đức, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hoà) và đã được gia đình bà vào tận nơi đưa về nhà trước sự ngỡ ngàng của gia đình và làng xóm.
Nay ông Tđã trở về cần khôi phục quyền nhân thân nên bà làm đơn yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết Đ tuyên bố một người là đã chết được ban hành số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu (nay là Toà án nhân dân khu vực 3), tỉnh Nghệ An để ông Tchồng bà được thực hiện quyền nhân thân theo quy Đ của pháp luật.
Tại phiên họp những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Tcùng các con là chị Trần Thị H, anh Trần Văn K, chị Trần Thị H, anh Trần Văn Đ, chị Trần Thị L đều có đơn đề nghị vắng mặt thẩm phán chủ toạ phiên họp công bố ý kiến trình bày tại bản khai lưu hồ sơ của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án như sau:
Về nội dung sự việc ông Tvà các con gồm chị H, anh K, chị H, anh Đ, chị L đều thừa nhận nội dung sự việc như bà Lê Thị L đã trình bày. Nay ông Ttrở về ông mong muốn khôi phục lại quyền nhân thân nên ông cùng các con của ông và bà L đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy Đ của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện K sát nhân dân khu vực 3 – Nghệ An phát biểu:
-Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự: Tòa án thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền; việc lập hồ sơ, thu thập chứng cứ, tiến hành giao nhận các văn bản tố tụng, thời hạn giải quyết việc dân sự, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện K sát nghiên cứu đảm bảo đúng quy Đ. Đối với các đương sự, người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy Đ, các quyền, nghĩa vụ trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp.
Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L về việc hủy quyết Đ tuyên bố một người là đã chết đối với ông Trần Văn T.
NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện K sát tại phiên họp, Tòa án nhận Đ:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Lê Thị L có đơn yêu cầu hủy bỏ quyết Đ tuyên một người là đã chết do Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ban hành số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2023 đối với ông Trần Văn T, sinh năm 1972. Nơi cư trú cuối cùng: Xóm 7, xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Nghệ An theo quy Đ tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 và Điều 394 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Tại phiên họp ông Trần Văn T, chị Trần Thị H, anh Trần Văn K, chị Trần Thị H, anh Trần Văn Đ, chị Trần Thị L đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, do đó căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy Đ.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Xét thấy ngày 11 tháng 4 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu (nay là Toà án nhân dân khu vực 3), tỉnh Nghệ An đã ra quyết Đ tuyên bố một người là đã chết số: 07/2023/QĐST-VDS đối với ông Trần Văn T, sinh năm 1972. Nơi cư trú cuối cùng: xóm 7, xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An. Về quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Tđược giải quyết như đối với người đã chết, về quan hệ tài sản của ông Tđược giải quyết đối với người đã chết theo quy Đ của pháp luật về thừa kế.
Nay ông Trần Văn Tcòn sống và đã trở về, sinh sống tại địa phương ở xóm 7, xã xã Diễn Liên (nay là xã Quảng Châu), tỉnh Nghệ An (ông tạm trú tại thôn Thiện Đức, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận (nay là Thôn Thiện Đức, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hoà). Quá trình giải quyết người yêu cầu, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chính quyền địa phương đều xác Đ ông Trần Văn T(có xác nhận của ban xóm và xác nhận của Công an xã Quảng Châu ngày 03/7/2025 lưu tại Hồ sơ vụ án) hiện còn sống vì vậy có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị L về việc yêu cầu hủy bỏ quyết Đ tuyên bố một người là đã chết theo quy Đ tại Điều 73 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân khác của ông Trần Văn Tđược khôi phục kể từ ngày Tòa án ra quyết Đ hủy bỏ quyết Đ số 07/2023/QĐST-VDS ngày 11/4/2023 về việc “yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị L phải chịu lệ phí việc dân sự.
QUYẾT Đ:
Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 394 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 73 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị L.
2. Tuyên bố hủy bỏ quyết Đ sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” do Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ban hành quyết Đ số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 11/4/2023.
-Về quan hệ nhân thân, quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ về tài sản và các quan hệ khác của ông Trần Văn Tđược khôi phục kể từ ngày Tòa án ra quyết Đ hủy bỏ quyết Đ số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 11/4/2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị L phải nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí bà L đã nộp theo Biên lai số 0000437 ngày 14 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Nghệ An. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có mặt có quyền kháng cáo, Viện K sát nhân dân khu vực 3 - Nghệ An có quyền kháng nghị quyết Đ giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết Đ; những người có quyền lợi liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết Đ giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết Đ được thông báo, niêm yết. Viện K sát nhân dân tỉnh Nghệ An có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết Đ.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên Đương sự; - VKSND khu vực 3; - THADS tỉnh Nghệ An - UBND xã Quảng Châu; - Lưu HS. | Lê Thị Nhung |