vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Ph T Tr về việc “Tuyên bố một người là đã chết”.

Tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam) là đã chết. Ngày chết của ông Ph V Đđược xác định là ngày 01/01/1991. Hậu quả pháp lý… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Trang - Điểm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Ph T Tr về việc “Tuyên bố một người là đã chết”.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THĂNG BÌNH
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-VDSThăng Bình, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Cẩm Nhung.

Thư ký phiên họp: Ông Hồ Quốc Việt – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thăng Bình tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thành – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2024/TLST–VDS, ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 52/2024/QĐST-VDS, ngày 08 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Ph T Tr, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Tổ 14, thôn N B S, xã B L, huyện TB, tỉnh Quảng Nam.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967.

Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp giải quyết việc dân sự, bà Ph T Tr trình bày: Cha mẹ bà TR là ông Phan Văn Mỹ (chết năm 1978) và bà Nguyễn Thị Ngọ (chết năm 2010). Cha mẹ bà sinh được hai người con gồm bà (Ph T Tr), sinh năm 1964 và ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967. Đến năm 1990 thì ông Đ bỏ nhà ra đi, không thông báo với gia đình và chính quyền địa phương cũng không biết. Gia đình bà TR đã tìm kiếm và có đăng báo đài nhưng vẫn không có tin tức gì về ông Đ còn sống hay đã chết. Khi ông Đ đi thì ông Đ chưa có vợ con. Gia đình bà TR có nhu cầu làm thủ tục dân sự liên quan đến ông Đ, nhưng ông Đ biệt tích nhiều năm liền nên không làm thủ tục được.

Nay bà Ph T Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam là đã chết theo quy định pháp luật.

Tóm tắt ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

+ Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý việc dân sự đến trước khi quyết định giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

+ Về việc giải quyết việc dân sự: đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ph T Tr, tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam là đã chết, xác định ngày chết là ngày 01/01/1991.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Ph T Tr yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Phan Văn Đ, căn cứ khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 35 BLTTDS yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Ông Ph V Đcó địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam), căn cứ khoản 2 Điều 39 BLTTDS việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.

Về thủ tục tố tụng: Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Về nội dung yêu cầu: Bà Ph T Tr và ông Ph V Đlà con của ông Phan Văn Mỹ và bà Nguyễn Thị Ngọ (đều đã chết), ông Mỹ và bà Ngọ không có con riêng, con nuôi nào khác. Bà Ph T Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam là đã chết theo quy định pháp luật.

Xét yêu cầu của bà Ph T Tr thấy: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thể hiện ông Ph V Đđã biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống, phù hợp với xác nhận của UBND – Công an xã Bình Định Bắc. Tòa án đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông Ph V Đtrên Báo Thanh niên trong ba số vào các ngày 08, 09, 10 tháng 3/2024, Cổng thông tin điện tử Tòa án, Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Quảng Nam, phát sóng trên Đài truyền hình Việt Nam ba lần trong các ngày 08, 09, 10 tháng 4/2022. Nhưng đã quá 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên mà Tòa án và các đương sự vẫn không có tin tức gì về ông Ph V Đvẫn không có tin tức xác thực ông Đ là còn sống.

Căn cứ Điều 68; Đ d khoản 1 Điều 71 BLDS Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Ph T Tr, tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam) là đã chết, xác định ngày chết là ngày 01/01/1991.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Đ phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27; Đ a khoản 2 Điều 35; Đ b khoản 2 Điều 39; Điều 370; 371; 372; 391 và Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68; 71 và Điều 72, 73 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội..

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Ph T Tr về việc “Tuyên bố một người là đã chết”.

Tuyên bố ông Phan Văn Đ, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Đội 5, xã Bình Định, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (nay là thôn Đồng Dương, xã Bình Định Bắc, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam) là đã chết. Ngày chết của ông Ph V Đđược xác định là ngày 01/01/1991.

2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết: Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của người đó được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.

Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc người có quyền và lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.

3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ph T Tr phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008417, ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thăng Bình. Bà Ph T Tr đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, người vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

5. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ