vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/12/2024 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Số 60, khu vực Phú Khánh, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H; Trụ sở chính: Lô B5 KDC Bình Minh, ấp Mỹ Lợi, xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Nguyễn Phước H - Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-LĐBình Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 14/2024/TLST-LĐ ngày 14/10/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Số 60, khu vực Phú Khánh, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H; Trụ sở chính: Lô B5 KDC Bình Minh, ấp Mỹ Lợi, xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện pháp luật: Trương Anh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng T – Nhân viên phòng pháp lý.

(Giấy ủy quyền của Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H lập ngày 25/11/2024)

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H do ông Lê Hoàng T đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho ông Nguyễn Phước H số tiền lương còn nợ là 37.639.500 đồng (Ba mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn năm trăm đồng).

- Phương thức và thời gian trả chia làm 02 lần trả như sau:

+ Lần 1: Vào ngày 25/12/2024, Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H trả cho ông Nguyễn Phước H số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Lần 2: Vào ngày 25/01/2025, Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H trả cho ông Nguyễn Phước H số tiền 17.639.500 đồng (Mười bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Phước H có đơn yêu cầu thi hành án Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Phước H tự nguyện chịu ½ án phí lao động hoà giải thành là 282.200 đồng. Nhưng ông Nguyễn Phước H là người lao động khởi kiện nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ - Địa ốc H tự nguyện chịu ½ án phí lao động hoà giải thành là 282.200 đồng (Hai trăm tám mươi hai nghìn hai trăm đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án lao động năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án lao động, người phải thi hành án lao động có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án lao động năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án lao động năm 2008.

Cỡ chữ