vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M, trụ sở: số A, đường số C, khu công nghiệp L (A), phường L, tp B, tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo pháp luật: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-KDTMThốt nốt, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2024/TLST- KDTM ngày 12 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M, trụ sở: số A, đường số C, khu công nghiệp L (A), phường L, tp B, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện theo pháp luật:

+ Bà Chan Yi X, C. Chức vụ tổng giám đốc điều hành

+ Ông Chan Chek C1. Chức vụ chủ t ch

+ Ông Chan Wui H, C2. Chức vụ tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Th Thạch T, sinh năm: 1991

Đ a chỉ liên hệ: số A, đường số C, khu công nghiệp L (A), phường L, tp B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Công ty TNHH N.

Đ a chỉ số F, đường N (nối dài), khu vực L, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh S. Chức vụ giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thúy H1, sinh năm: 1994

Đ a chỉ liên hệ: khu vực T, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.Về nợ: B đơn Công ty TNHH N phải có ngh a vụ thanh toán cho nguyên đơn Công ty TNHH M tổng cộng số tiền 4.540.674.572 đồng (bốn tỷ, năm trăm bốn mươi triệu, sáu trăm bảy mươi bốn ngàn, năm trăm bảy mươi hai đồng) trong đó bao gồm: Nợ gốc 3.947.962.572 đồng (ba tỷ, chín trăm bốn mươi bảy triệu, chín trăm sáu mươi hai ngàn, năm trăm bảy mươi hai đồng) và nợ tiền lãi 592.712.000 đồng (năm trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm mười hai ngàn đồng) (theo mức lãi suất 0,75%/tháng trên số tiền hóa đơn chậm trả thời gian tính từ ngày 24/10/2022 đến ngày 31/7/2024).

2.Về thời gian và phƣơng thức thanh toán nợ gốc và nợ lãi, hai bên đƣơng sự thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án ghi nhận nhƣ sau:

- Đối với nợ gốc 3.947.962.572 đồng b đơn Công ty TNHH N phải có ngh a vụ thanh toán cho nguyên đơn Công ty TNHH M chia ra thành 18 phân kỳ cụ thể như sau:

Ngày 30.8.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 06.9.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 13.9.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 20.9.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 27.9.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

+ Ngày 04.10.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 11.10.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 18.10.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 25.10.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 01.11.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 08.11.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 15.11.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 22.11.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 29.11.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 06.12.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 13.12.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 20.12.2024 thanh toán 220.000.000 đồng.

Ngày 27.12.2024 thanh toán 207.962.572 đồng.

- Đối với nợ lãi số tiền 592.712.000 đồng nguyên đơn đồng ý không yêu cầu thi hành án nợ lãi với điều kiện là b đơn phải thanh toán cho nguyên đơn đúng, đủ nợ gốc theo đúng phân kỳ thỏa thuận nêu trên.

Trường hợp b đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngh a vụ thanh toán nợ gốc theo phân kỳ trả nợ như trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản nợ gốc chưa thanh toán và số tiền nợ lãi 592.712.000 đồng. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu b đơn chậm trả số tiền còn nợ thì b đơn còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy đ nh tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH N phải nộp số tiền là 56.270.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, hai trăm b y mươi ngàn đ ng tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 56.511.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, năm trăm mười một ngàn đ ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005438 ngày 11/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ