- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-KDTM | Bắc Từ Liêm, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 280, Điều 357, Điều 440, Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 306 Luật Thương mại
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2024/TLST-KDTM ngày 01 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Hà Nội.
Địa chỉ: Lô A khu công nghiệp Đ, phường T, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông S.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình T.
1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H.
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ dân phố Đ, phường T, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Văn T.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Chu Thị Kim L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường T, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty cổ phần S Hà Nội và Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H xác nhận: Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H còn nợ (nợ gốc) của Công ty cổ phần S Hà Nội tiền mua bán phụ gia hóa chất xây dựng theo Hợp đồng kinh tế số 854/SR-H/2019 ngày 30/11/2019 là 356.800.000 (Ba trăm năm mươi sáu triệu tám trăm nghìn) đồng.
2.2. Công ty cổ phần S Hà Nội và Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H thống nhất thỏa thuận:
Kể từ ngày 01/4/2024, mỗi tháng chậm nhất vào ngày 27 của hàng tháng, Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần S Hà Nội mỗi tháng là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc là: 356.800.000 (Ba trăm năm mươi sáu triệu tám trăm nghìn) đồng.
2.3. Ngoài số tiền nợ gốc trên, Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H còn nợ số tiền lãi chậm trả đối với Công ty cổ phần S Hà Nội, thể hiện tại 03 (ba) hóa đơn: Hóa đơn số 0006903 (tính từ ngày 16/11/2020) là 9.735.600 đồng; hóa đơn số 007187 (tính từ 16/12/2020) là 35.259.400 đồng; hóa đơn số 0007499 (tính từ ngày 16/01/2021) là 150.600.450 đồng. Tổng số tiền nợ lãi chậm trả của Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H đối với Công ty cổ phần S Hà Nội tính đến ngày 16/10/2023 là 195.595.450 (Một trăm chín mươi lăm triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi) đồng.
Các bên thống nhất trong trường hợp Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng Haltex thanh toán đúng và đủ theo lộ trình thỏa thuận nêu trên thì Công ty cổ phần S Hà Nội sẽ miễn toàn bộ phần số nợ tiền lãi chậm trả là 195.595.450 (Một trăm chín mươi lăm triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi) đồng. Trong trường hợp Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H vi phạm bất kỳ một trong các tháng thanh toán nào theo lộ trình trả nợ nêu trên thì Công ty cổ phần S Hà Nội không miễn số lãi chậm trả. Đồng thời, Công ty cổ phần S Hà Nội có quyền yêu cầu phía Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H trả toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi 195.595.450 (Một trăm chín mươi lăm triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi) đồng.
3. Về án phí: Công ty cổ phần công nghệ và xây dựng H tự nguyện chịu toàn bộ 8.920.000 (Tám triệu chín trăm hai mươi nghìn) đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại Công ty cổ phần S Hà Nội số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.920.000 (Tám triệu chín trăm hai mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0021349 ngày 01/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA DS B. Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang Hậu |