vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A GLB Địa chỉ: Số xzc/m NK, phường p, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH A GBL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN TL
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-KDTMTL, ngày 25 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2024/TLST-KDTM, ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A GLB

Địa chỉ: Số xzc/m NK, phường p, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quang S - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Căn hộ B tầng M Chung cư BĐ, 489 NVC, phường p, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên.

Địa chỉ: Đội Y, thôn LS, xã TP, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đức T - Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Đội Y, thôn LS, xã TP, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền:

Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên phải trả cho Công ty TNHH A GLBsố tiền cọc còn thiếu là 100.000.000 đồng và số tiền bồi thường là 400.000.000đồng. Tổng số tiền Công ty TNHH thương mại và dịch vụ ĐT Hưng Yên phải trả cho Công ty TNHH A GLB là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).

2.2. Về thời hạn trả tiền:

Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên phải trả cho Công ty TNHH A GLB làm 02 lần, cụ thể:

- Lần 1: Chậm nhất đến ngày 17/02/2025 Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên phải trả Công ty TNHH A GLB số tiền cọc còn thiếu là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Lần 2: Chậm nhất đến ngày 17/04/2025 Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên phải trả Công ty TNHH A GLB số tiền bồi thường là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).

Nếu đến từng thời hạn trên mà Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên không thực hiện việc trả tiền thì Công ty TNHH A GLB sẽ yêu cầu thi hành án tổng số tiền phải trả.

Kể từ ngày Công ty TNHH A GLB có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên không chịu thi hành khoản tiền phải trả trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí:

Công ty TNHH thương mại dịch vụ ĐT Hưng Yên phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty TNHH A GLB phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH A GLB đã nộp là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu BLTU/24 số 0001054 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

Hoàn trả Công ty TNHH A GLB số tiền tạm ứng án phí thừa là 12.000. 000đ (Mười hai triệu đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ