vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 22/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, Hà Nội, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST- KDTMHoàng Mai, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 86/2023/TLST - DS, ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N

Trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, Hà Nội,

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh Tam Trinh.

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Lô 03-3A và 04-3A, cụm khu công nghiệp H, phường H, quận H, Hà Nội.

Người đại diện: Ông Lê Thế B - Giám đốc Agribank chi nhánh Tam Trinh

Văn bản ủy quyền theo Quyết định số 2665/QĐ-HĐTV-PC ký ngảy 01/12/2022 của Tổng Giám đốc.

Người đại diện uỷ quyền tham gia tố tụng: bà Nguyễn Hương L - cán bộ pháp chế (Giấy uỷ quyền số 541/GUQ-NHNNTT ngày 13/3/2024)

3. Bị đơn :

- Bà Lê Ngọc L, sinh năm 1977;

Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1968;

HKTT: Số 133 M, L, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lê Ngọc L (giấy uỷ quyền ngày 08/11/2023) (có mặt bà L)

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Lê Ngọc L, ông Nguyễn Xuân T xác nhận nợ Ngân hàng N (Agribank) theo Hợp đồng tín dụng số 1508-LAV-201600028 ngày 22/01/2016, tính đến ngày 13/3/2024 là:

- Nợ gốc: 100.066.664 đồng (Bằng chữ: Một trăm triệu, không trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm sáu mươi tư đồng)

- Nợ lãi trong hạn: 40.288.888 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi triệu hai trăm tám tám nghìn tám trăm tám mươi tám đồng)

- Tổng cộng: 140.355.552 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm năm hai đồng).

2. Kể từ ngày 14/3/2024, bà Lê Ngọc L, ông Nguyễn Xuân T còn phải tiếp tục trả lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 1508-LAV-201600028 ngày 22/01/2016 cho đến khi bà Lê Ngọc L và ông Nguyễn Xuân T trả hết khoản nợ cho ngân hàng.

3. Bà Lê Ngọc L, ông Nguyễn Xuân T cam kết sẽ thanh toán mỗi tháng 5.000.000 đồng tiền gốc và sau khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ gốc thì Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm lãi cho bà Lê Ngọc L, ông Nguyễn Xuân T theo quy định của Agribank.

Trường hợp bà L vi phạm hai kỳ liên tiếp nghĩa vụ thanh toán thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành thi hành toàn bộ khoản nợ.

4. Về án phí: Bà Lê Ngọc L, ông Nguyễn Xuân T chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.510.000 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 4.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 415 ngày 05/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ