- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa Lò Văn Th- Lò thị Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lò Thị É. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn Th , theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 04 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Hồng Ngoãn.
Thư ký phiên họp: Ông Hờ A Thái - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp: Bà Đặng Ngọc Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp số 03/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên họp số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lò Thị É, sinh năm 1954, địa chỉ: bản N M Th , xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; (có mặt).
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Lò Văn Th , sinh ngày 06/8/1989; Địa chỉ: bản N M Th , xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; (có mặt).
- Chị Lò Thị Đ , sinh ngày 10/10/1995; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: bản Nà Đ , xã B L , huyện TĐ, tỉnh Lai Châu; Nơi ở hiện nay: bản N Đ , xã B L, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu; (có mặt)
- Ủy ban nhân dân xã M Q, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; Người đại diện theo pháp luật: ông Lò Văn Ư , chức vụ: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; Người đại diện theo Uỷ quyền là ông Lò Văn H , chức vụ: Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; (có đơn xin vắng mặt tại phiên họp).
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: “Hủy kết hôn trái pháp luật” theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/GCNKH quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, người yêu cầu là bà Lò Thị É, trình bày: Con trai bà tên là Lò Văn Th , sinh ngày 06/8/1989 và con dâu bà là chị Lò Thị Đ , sinh ngày 10/10/1995, đăng ký kết hôn vào ngày 13/8/2012, tại UBND xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q cấp. Sau khi kết hôn anh Th và chị Đ về sinh sống ở nhà bà, tại bản N M Th , xã M Q , huyện Sìn Hồ được một thời gian rất hạnh phúc. Nhưng do mâu thuẫn anh Th và chị Đ hay cãi nhau, không ai chịu nhường nhịn ai nên anh Th và chị Đ đã ly thân được 04 năm nay và không sinh sống với nhau nên không ai quan tâm đến ai nữa. Do anh Th và chị Đ đã ly thân và không có hạnh phúc nên bà É bảo với con trai bà là anh Lò Văn Thình đi phô tô hồ sơ các giấy tờ để làm thủ tục ly hôn thì con trai bà mới biết được con dâu của bà là chị Lò Thị Đ không đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì khi đi đăng ký kết hôn con dâu bà là chị Đ mới được 16 tuổi mấy tháng. Vì vậy bà đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ xem xét và giải quyết hủy kết hôn trái pháp luật, giữa con trai bà là anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ để chấm dứt quan hệ sống như vợ chồng và không công nhận giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ là vợ chồng theo quy định của pháp luật. Con trai bà là anh Th và chị Đ có 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016. Kể từ khi vợ chồng anh Th và chị Đ ly thân, đến nay đã được 04 năm, trong thời gian đó 03 cháu đều ở với anh Th và được gia đình bà chăm sóc, dạy dỗ các cháu từ nhỏ, đến nay các cháu đã quen với cuộc sống hiện tại và đang rất chăm ngoan và hiếu thảo, biết vâng lời ông bà, bố của các cháu; mong muốn của gia đình bà và nguyện vọng của anh Lò Văn Th , anh Th sẽ là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , cháu Lò Thị Ngọc K và cháu Lò Phương L cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi; về cấp dư ng nuôi con chung: anh Lò Văn Th không yêu cầu chị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung, chị Định nhất trí; về tài sản chung, khoản nợ chung: anh Th và chị Đ không có tài sản chung, khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tại phiên họp, bà Lò Thị É vẫn giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của bà.
Tại biên bản ghi lời khai vào ngày 20/12/2023 và các tài liệu chứng cứ khác c ng tại phiên họp người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan là chị Lò Thị Đ , trình bày: Chị và anh Lò Văn Th đăng ký kết hôn vào ngày 13/8/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Khi đến UBND xã M Q để làm thủ tục đăng ký kết hôn chị Định và anh Thình không cung cấp cho UBND xã M Q bất kỳ giấy tờ gì, chị chỉ nói bằng miệng ngày, tháng, năm sinh của chị cho cán bộ tư pháp, vì trước khi đi đăng ký kết hôn chồng chị là anh Th đã đến gặp và hỏi cán bộ tư pháp nên tin tưởng chị Đ đã đủ tuổi nên chị Đ mới đi đăng ký kết hôn với anh Th . Đến nay khi vợ chồng anh Th và chị Đ không còn tình cảm với nhau nữa, cuộc sống hôn nhân không đạt được mục đích như mong muốn. Chị Định quyết định làm đơn ly hôn với anh Th thì chị Đ mới biết khi đi đăng ký kết hôn bản thân chị Định mới 16 tuổi, 10 tháng, 03 ngày là chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Đến nay bà Lò Thị É yêu cầu Tòa án huỷ kết hôn trái pháp luật giữa chị Định và anh Thình, chị Định nhất trí. Ngoài ra chị Định yêu cầu Toà án không công nhận giữa chị và anh Thình là vợ, chồng hợp pháp kể từ ngày chị Đ đủ tuổi; về con chung: chị Đ và anh Th có với nhau 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012, cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016. Sau khi Tòa án huỷ kết hôn trái pháp luật theo đơn yêu cầu của bà Lò Thị É, anh Th và chị Đ đã thỏa thuận, anh Th sẽ là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc 03 con chung là cháu: Lò Thị Thu Q , cháu Lò Thị Ngọc K , và cháu Lò Phương L cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung, chị Đ nhất trí; về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ và anh Th không có tài sản chung, nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai, ngày 20/12/2023 và tại phiên họp anh Lò Văn Thình, trình bày: anh Th và chị Lò Thị Đ đăng ký kết hôn vào ngày 13/8/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện, không ai bị ép buộc. Anh Th và chị Đ có với nhau được 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016. Từ khi chị Định và anh Thình ly thân cho đến nay được 04 năm nhưng chị Đ ít quan tâm đến các cháu. Đến nay anh Thình thấy không còn tình cảm gì với chị Đ nên anh Thình yêu cầu Toà án nhất trí với yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật của mẹ anh là bà Lò Thị É và không công nhận anh Th và chị Đ là vợ, chồng hợp pháp kể từ ngày chị Định đủ tuổi; về con chung: Anh Th và chị Lò Thị Đ có với nhau 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016. Sau khi Tòa án huỷ kết hôn trái pháp luật, anh Th và chị Đ đã thỏa thuận, anh Th sẽ là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Quyền, cháu Lò Thị Ngọc K , và cháu Lò Phương L cho đến khi 03 cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung, chị Đ nhất trí; về tài sản chung, nợ chung: anh Th và chị Đ không có tài sản chung, khoản nợ chung nào nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai vào ngày 20/12/2023 và các tài liệu chứng cứ khác c ng như nội dung đơn xin xét xử vắng mặt, Ủy ban nhân dân xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; Người đại diện theo pháp luật: ông Lò Văn Ư , chức vụ: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; Người đại diện theo Uỷ quyền là ông Lò Văn H , chức vụ: Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã Ma Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu (có đơn xin vắng mặt tại phiên họp) có ý kiến như sau: theo như yêu cầu của bà Lò Thị É, yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ , với lý do tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Lò Thị Đ chưa đủ điều kiện thực hiện đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo độ tuổi của chị Lò Thị Đ tại giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01 ngày 13/8/2012 đối chiếu với quy định kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2000, thì tại thời điểm đăng ký kết hôn chị Lò Thị Đ chưa đảm bảo điều kiện kết hôn theo luật định của pháp luật. UBND xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ thực hiện đăng ký kết hôn cho chị Lò Thị Định và anh Lò Văn Th là trái quy định của pháp luật, nguyên nhân dẫn đến việc ban hành Giấy chứng nhận kết hôn trái quy định của pháp luật là do trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cán bộ được phân công là đồng chí Nguyễn Quốc S , trong khi thực hiện nhiệm vụ không kiểm tra k , không đối chiếu với các quy định của pháp luật về thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân. Đối với trường hợp bà Lò Thị É yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn Th là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Đại diện UBND xã Ma Quai ông Lò Văn H , đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ chấp nhận đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của bà Lò Thị É, chấm dứt quan hệ sống như vợ chồng và không công nhận giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ là vợ chồng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra ông Lò Văn H trình bày thêm, đến nay do anh Nguyễn Quốc S đã nghỉ việc tại UBND xã Ma Quai từ năm 2016, hiện nay c ng không biết anh Sáu đi đâu, làm gì và ở đâu vì từ khi anh Nguyễn Quốc S xin nghỉ việc tại UBND xã Ma Quai, ông Hoan không bao giờ liên lạc với anh S nên không nắm được thông tin của anh Nguyễn Quốc S .
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Sau khi nghiên cứu hồ sơ và tại phiên họp phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát như sau: Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự được đảm bảo. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được thu thập và kết quả tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sìn Hồ đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Áp dụng: khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; điểm a Khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 2 Điều 10, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016; Điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Lò Thị É, huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã Ma Quai, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp. Về con chung: ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự, giao các con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012, cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016 cho anh Lò Văn Th là người được trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục các cháu cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dư ng nuôi con chung: chị Lò Thị Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: anh Th và chị Đ không có tài sản chung, khoản nợ chung nào nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về lệ phí: bà Lò Thị É không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sìn Hồ tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ nhận định:
Về trình tự, thủ tục tố tụng:
Bà Lò Thị É là mẹ đẻ của anh Lò Văn Th nên bà É có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Bà Lò Thị É yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55 quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp. Đây là yêu cầu về hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp, người yêu cầu, người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan là bà Lò Thị É, anh Th , chị Đ và Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ đã được Tòa án thông báo phiên họp hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan là Ủy ban nhân dân xã M Q (người đại diện theo Ủy quyền là ông Lò Văn H , chức vụ: Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu) có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Do đó Tòa án tiến hành Phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung việc dân sự: anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Định đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M Q, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu vào ngày 13 tháng 8 năm 2012 trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc và được ông Nguyễn Quốc S, chức danh: Công chức Tư pháp- Hộ tịch Uỷ ban nhân dân xã M Q, huyện Sìn Hồ tiếp nhận. Tuy nhiên ông S không yêu cầu anh chị phải nộp bất kỳ các giấy tờ, tài liệu gì để làm thủ tục để đăng ký kết hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật. Tính đến ngày đăng ký kết hôn vào 13/8/2012 chị Lò Thị Đ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn (mới 16 tuổi 10 tháng 03 ngày). Như vậy việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M Q, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đã vi phạm khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về điều kiện kết hôn “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên”. Bà Lò Thị É là mẹ đẻ của anh Lò Văn Th có đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn T và chị Lò Thị Đ là có căn cứ nên cần được chấp nhận. Vì vậy, căn cứ vào các Điều 9, khoản 3 Điều 15, Điều 16, Điều 17 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; các Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Tòa án nhân dân huyện Sìn Hồ xét thấy cần chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lò Thị É về việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Lò Văn Th và chị Lò Thị Đ theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp là có căn cứ, đúng pháp luật.
Về con chung: anh Thình và chị Định có 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q, sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K, sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L, sinh ngày 19/11/2016. Hiện nay 03 con chung đang ở với anh Lò Văn Th tại bản Nậm Mạ Th, xã M Q , huyện Sìn Hồ. Nay chị Đ và anh Th đã thỏa thuận được với nhau: anh Th sẽ là người trực tiếp nuôi dư ng và giáo dục cả 03 con chung cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Th không đề nghị chị Lò Thị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung, chị Đ nhất trí.
Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các con chưa thành niên, xem xét tình hình thực tế của anh Lò Văn Th có đủ điều kiện để trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc các con chung hàng ngày. Đối với chị Lò Thị Đ không có đầy đủ về kinh tế lẫn tinh thần để chăm sóc và nuôi dư ng cho các cháu có được cuộc sống, học tập tốt hơn anh Th ; hiện tại 03 cháu đang ở với anh Th và bà nội tên là Lò Thị É, nguyện vọng chính đáng của các cháu là mong muốn được ở với bố là anh Lò Văn Th . Căn cứ Điều 246 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng giải quyết việc dân sự, xét thấy cần ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn Th để giao cả 03 con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016 cho anh Lò Văn Th là người được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục là phù hợp và c ng để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt như quyền về học hành, sự phát triển thể chất và tinh thần cho các con chung của anh chị. Anh Lò Văn Th không yêu cầu chị Lò Thị Đ phải cấp dư ng nuôi con chung, chị Đ nhất trí. Căn cứ Khoản 1 Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình thì chị Lò Thị Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: chị Đ và anh Th không có tài sản, nợ chung ai gì nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm d khoản 2 Điều 11, điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, bà Lò Thị É không phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được kháng cáo Quyết định này theo quy định tại Điều 372, Điều 373/BLTTDS.
. Về kiến nghị: Kiến nghị Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 149,186, 246, 361, 367, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, khoản 3 Điều 15, Điều 16, Điều 17 Luật hôn nhân gia đình năm 2000; các Điều 10, 11,12, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2000; điểm d khoản 2 Điều 11, điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Lò Thị É. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa chị Lò Thị Đ và anh Lò Văn Th , theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01, ngày 13 tháng 8 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu cấp.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Lò Văn Th là người được trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Lò Thị Thu Q , sinh ngày 09/5/2012; cháu Lò Thị Ngọc K , sinh ngày 15/11/2014 và cháu Lò Phương L , sinh ngày 19/11/2016 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung. Chị Lò Thị Đ có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí Tòa án: bà Lò Thị É không phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc hủy kết hôn trái pháp luật.
5. Người yêu cầu, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Về kiến nghị: Kiến nghị Ủy ban nhân dân xã M Q , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thực hiện việc ghi chú vào sổ hộ tịch về việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - Người yêu cầu; - Người có QLNVLQ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Hồng Ngoãn |