- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị H - anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Văn A; địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện V1, thành phố H.
Chị H2; địa chỉ: Số 8, Tổ 37, khu dân cư A1, khu phố C, phường T, thành phố D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn A và chị H2 kết hôn do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đắk Wil, huyện Cư Jút, tỉnh Đắc Nông theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04, Quyển số 01, ngày 19-01-2007. Quá trình chung sống giữa vợ chồng, hai bên xác nhận có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, về tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh Vũ Văn A và chị H2 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 con là Vũ Thanh Ph Bkrông, sinh ngày 21-07-2006; Vũ Đức M Bkrông, sinh ngày 04-10-2009 và Vũ Minh Đ Bkrông, sinh ngày 09-12-2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận, anh Vũ Văn A trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05-01-2024 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Vũ Văn A và chị H2 thuận tình ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn A và chị H2 mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng anh Vũ Văn A nhận chịu cả 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn A và chị H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, anh Vũ Văn A trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Vũ Thanh Ph Bkrông, sinh ngày 21-07-2006; Vũ Đức M Bkrông, sinh ngày 04-10-2009 và Vũ Minh Đ Bkrông, sinh ngày 09-12-2013 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn A nhận chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009214 ngày 18-12-2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - TAND TP Hải Phòng; - UBND xã Đắk Wil, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông; - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |