- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Thị C - Lê Văn M)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2024/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1992;
Bị đơn: Anh Lê Văn M - sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê Văn M thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Lê Minh Đ - sinh ngày 08/04/2013 và cháu Lê Văn Long N - sinh ngày 02/06/2015. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Đ cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu N cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
* Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí: Anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị C nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số: 0004730 ngày 03 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị C được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường Q; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hùng |