- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Trần Sỹ T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Móng Cái, ngày 11 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm: 1971. Bị đơn: ông Trần Sỹ T1, sinh năm: 1965. Đều có địa chỉ nơi cư trú: khu D, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Trần Sỹ T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: hai đương sự thống nhất có 02 (hai) con chung là Trần Sỹ T2, sinh ngày 29/12/1990 và Trần Sỹ H, sinh ngày 18/8/1996, các con chung đều đã thành niên, đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: hai đương sự không có.
- Về án phí: bà Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm tiền án phí của bà T và ông T1), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003041 ngày 23/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Đại Lịch (huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái); - Thi hành án dân sự Tp Móng Cái; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Khoa |