vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Tuyết L - Ông Đặng Huỳnh Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN P
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐQuận P, ngày 03 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN P, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1143/2023/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số Q đường Đ, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đặng Huỳnh Minh H, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số E đường L, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 04/11/2019 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H là hợp pháp. Nay bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 143 ngày 12/9/2021 của Ủy ban nhân dân Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho trẻ Đặng Quỳnh Ý Đ, xác định được bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H có một con chung tên Đặng Quỳnh Ý Đ, sinh ngày 12/9/2021. Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H thống nhất giao con chung tên Đặng Quỳnh Ý Đ cho ông Đặng Huỳnh Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đặng Huỳnh Minh H tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết L cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H tự khai không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H tự khai không có nợ chung. [5] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 25/12/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 04/11/2019 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H có một con chung tên Đặng Quỳnh Ý Đ, sinh ngày 12/9/2021. Giao con chung tên Đặng Quỳnh Ý Đ cho ông Đặng Huỳnh Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Tuyết L không cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0022587 ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tuyết L và ông Đặng Huỳnh Minh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ