vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN- HN -TT- 04.9"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số: 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, địa chỉ: T1, phường T2, quận D, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, địa chỉ: T1, phường T2, quận D, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân H và chị Ngô Thị L có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 20 tháng 01 năm2002 và cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2011.Cháu Nguyễn Minh H đã đủ 18 tuổi, không thuộc trường hợp phải chăm sóc, nuôi dưỡng nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Xuân H và chị Ngô Thị L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Minh H1 cho chị Ngô Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thămnom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị L và anh Nguyễn Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ngô Thị L nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Ngô Thị L đã nộp 300.000đ (ba trămnghìn đồng) theo Biên lai số 0006033 ngày 26 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Ngô Thị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai trên.

- Về quyền thi hành án: Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ