vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn N. 2.

Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Đoàn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đoàn Thùy A, sinh ngày 22/12/2019. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở. Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST/HNGĐ, ngày 29/02/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 2001 Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Nghề nghiệp: Công nhân Bị đơn: Anh Đoàn Văn N – Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn H, xã Hương M, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Đoàn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Đoàn Thùy A, sinh ngày 22/12/2019. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Nguyễn Thị T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0003619 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị Nguyễn Thị T được Chi cục thi hành án dân sự huyện V hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ