- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn VĂn M- Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024; giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M - Sinh năm 1971 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Tr, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1992. Hiện nay cháu S đã trưởng thành, nên anh M và chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị H không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002791 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; anh M được hoàn trả số tiền là 150.000đ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THA DS huyện Triệu Sơn; - UBND xã D (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |