- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đoàn Thị X, bị đơn Lường Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Trạm Tấu, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Chị Đoàn Thị X, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện T, tỉnh Yên Bái.
- Anh Lường Văn H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện T, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12 và khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H cùng thống nhất có 02 con chung là Lường Thị Ngân H, sinh ngày 13-7-2011 và Lường Phương L, sinh ngày 12-7-2017 và thỏa thuận khi ly hôn giao: Chị Đoàn Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Lường Phương L cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; anh Lương Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Lường Thị Ngân H cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H thống nhất tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Đoàn Thị X và anh Lường Văn H được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn do thuộc hộ nghèo. Trả lại chị Đoàn Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2023/0000473, ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - Các đương sự; - VKSND huyện Trạm Tấu; - Chi cục THADS huyện Trạm Tấu; - UBND xã P, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lên |