- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Đặng Ngọc T - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện TU, tỉnh LC.
Bị đơn: Anh Đặng Ngọc T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện TU, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T có hai con chung chưa thành niên là Đặng Ngọc D, sinh ngày 18/7/2011 và Đặng Ngọc K, sinh ngày 26/3/2014. Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T thỏa thuận như sau:
Anh Đặng Ngọc T là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Đặng Ngọc D cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Nguyễn Thị N là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Đặng Ngọc K cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Đặng Ngọc T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu các bên cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N và anh Đặng Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Tuyên phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: 0000779 ngày 16/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Nụ được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M, huyện TU, tỉnh LC; - Tòa án nhân dân tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Quàng Thị Phương |