- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều: 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 15/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07-3-2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Lương C, sinh năm ….; + Chị Cao Thị C, sinh năm ….. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14-3-2024, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Cao Thị C và anh Lương C đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau: [1.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị C và anh Lương C thỏa thuận thuận tình ly hôn. [1.2] Về con chung: Chị Cao Thị C và anh Lương C có 01 con chung tên: Lương Thị T, sinh ngày ……. Khi ly hôn, chị Cao Thị C và anh Lương C thỏa thuận: Giao cháu Lương Thị T cho chị Cao Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh Lương C không phải cấp dưỡng nuôi con. [1.3] Về tài sản chung, công nợ: Chị Cao Thị C và anh Lương C không yêu cầu Tòa án giải quyết. [1.4] Về lệ phí: Anh Lương C nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật. [2] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14-3-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị C và anh Lương C.
- Về con chung: Chị Cao Thị C và anh Lương C có 01 con chung tên: Lương Thị T, sinh ngày ….. Khi ly hôn, các bên đương sự thỏa thuận: + Giao cháu Lương Thị T cho chị Cao Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. + Anh Lương C không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị Cao Thị C và anh Lương C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Lương C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Lương C đã nộp tạm ứng lệ phí, theo Biên lai thu tiền số: 0001186 ngày 07-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Anh Lương C đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Sa Thầy; - UBND x. Sa Nghĩa, h. Sa thầy; - Chi cục THADS h. Sa Thầy; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |