vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị L và bị đơn anh Nguyễn Thế K. 2.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế K có 02 con chung là Nguyễn Thế Kiệt, sinh ngày 10/10/2009 và Nguyễn Thế Kiên, sinh ngày 20/7/2013. Sau khi ly hôn, các bên thống nhất: Chị Bùi Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Nguyễn Thế K1, Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị L và bị đơn anh Nguyễn Thế K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị L và bị đơn anh Nguyễn Thế K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ
Quảng Trạch, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1986. Nơi cư trú: thôn T, xã Quảng H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế K, sinh năm 1977. Nơi cư trú: thôn T, xã Quảng H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị L và bị đơn anh Nguyễn Thế K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế K có 02 con chung là Nguyễn Thế Kiệt, sinh ngày 10/10/2009 và Nguyễn Thế Kiên, sinh ngày 20/7/2013. Sau khi ly hôn, các bên thống nhất: Chị Bùi Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Nguyễn Thế K1, Nguyễn Thế K2. Anh Nguyễn Thế K không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lợi đủ khả năng tài chính để nuôi dưỡng các con chung và không yêu cầu anh kỷ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế K xác định vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Bùi Thị L và anh Nguyễn Thế K xác định vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ của vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lợi đã nộp theo Biên lai thu số: 0002358 ngày 19 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả cho chị Bùi Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ