- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ dân phố Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ dân phố Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 04/5/2015 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 26/01/2018. Chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:
Chị Nguyễn Thị Kim V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Nguyễn Hoài A, sinh ngày 04/5/2015 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 26/01/2018 cho đến khi hai con chung Nguyễn Hoài A và Nguyễn Tiến Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim V không yêu cầu anh Nguyễn Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Hoài A và Nguyễn Tiến Đ.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị Kim V và anh Nguyễn Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim V và bị đơn anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Kim V tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Kim V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận chị Nguyễn Thị Kim V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000452 ngày 27/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - Chi cục THADS huyện Nậm Nhùn; - UBND thị trấn Nậm Nhùn, Nậm Nhùn, Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đồng Văn Dũng |