- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Kon Plông, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Hồng N, sinh năm 198x.
Địa chỉ: Số nhà ..., đường V, tổ dân phố x , thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm 197x.
Địa chỉ: Số nhà ..., đường L, tổ dân phố x, thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K có 01 con chung là Nguyễn Lê Bảo K1, sinh ngày …/…/202x.
Các bên thỏa thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Lê Bảo Kim sinh ngày 19/02/2022 cho anh Nguyễn Đình K trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được.
Chị Lê Nguyễn Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Lê Bảo K1 mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Nguyễn Hồng N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lê Bảo K1 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
+ Thời gian cấp dưỡng: được thực hiện kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Nguyễn Lê Bảo K1 đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được.
+ Phương thức cấp dưỡng: chuyển khoản vào ngày 15 hàng tháng, qua số tài khoản: 5104205006691, tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) mang tên Nguyễn Đình K.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con chung, nếu chị Lê Nguyễn Hồng N không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con chung đã thỏa thuận, anh Nguyễn Đình K có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Lê Nguyễn Hồng N còn phải trả lãi với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Đình K không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu số tiền 75.000 đồng, nhưng chị Lê Nguyễn Hồng N tự nguyện nhận nộp thay cho anh Nguyễn Đình K số tiền 75.000 đồng. Anh K đồng ý đề nghị trên nên chị N phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001015 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại cho chị Lê Nguyễn Hồng N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Kon Plông; - Chi cục THADS huyện Kon Plông; - UBND thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã K) Nguyễn Xong |