- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy Kim C và ông Lê Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T NH N NH TH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ |
Q YẾT ĐỊNH
ĐÌNH CH G Ả Q YẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN G A ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 23/8/2024, nguyên đơn bà Vũ Thụy Kim C có đơn xin rút toàn bộ đơn khởi kiện và việc rút đơn của bà C là hoàn toàn tự nguyện.
Q YẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn; Tranh chấp n ôi con khi ly hôn” giữa:
- g yên đơn: Bà Vũ Thụy Kim C, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H (LE HIEN VAN), sinh năm: 1976. Thẻ xanh số: A# 044-059-096 cấp ngày 02/12/1994 tại Hoa Kỳ; Địa chỉ: C L, ME D, USA (Hoa Kỳ). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án hôn nhân gia đình. Về chi phí tố tụng: Bà Vũ Thụy Kim C phải chịu 4.645.000 đồng chi phí ủy thác tư pháp. Bà C đã nộp đủ. Về án phí: Hoàn trả cho bà Vũ Thụy Kim C 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000041 ngày 05/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (1); - VKSND tỉnh Ninh Thuận (1); - Cục THADS tỉnh Ninh Thuận (1); - TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh (1); - Phòng KTNV&THA (1); - Lưu HS, án văn, HC-TP (3). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Trần Thị Dịu |