- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Công T và Nguyễn Phương T"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THNH PHỐ H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | H Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Với tHnh phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc H - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Hà Hùng C - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận C, thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C, thành phố H tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh H - Kiểm sát viên.
Trong ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại Toà án nhân dân quận C, thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 419/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 về Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 09/2024/QĐPH-HNGĐ ngày 04/9/2024.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Công T, sinh năm: 1985
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số 17 tổ 11 Ngách 219/16 N, phường T, quận C, H .
Chị Nguyễn Phương T, sinh năm: 1992
Nơi thường trú: Số 17 tổ 11 Ngách 219/16 N, phường T, quận C, H.
Nơi ở hiện tại: P8 M24 TT M, phường B, quận H, H.
Anh T có mặt, chị T vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 28/8/2024 và tại các bản tự khai tại Toà án nhân dân quận C, anh Bùi Công T và chị Nguyễn Phương T cùng thống nhất trình bày:
Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 198/2017/QĐST – HNGĐ ngày 30/05/2017 của Tòa án Nhân dân quận C, H đã công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T. Ghi nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của anh T và chị T, giao cháu Bùi Khánh A, sinh ngày 05/7/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Bùi Công H, sinh ngày 04/03/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 06/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T và chị T không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Anh T và chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Sau khi ly hôn, các con chung đều do anh T trực tiếp nuôi dưỡng và ở cùng anh T. Do đó để thuận tiện cho việc đưa đón các con đi học cũng như do mong muốn của hai con muốn ở gần nhau nên anh T, chị T đã thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Công H, sinh ngày 04/3/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận với nhau về việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về ý kiến của cháu Bùi Công H, sinh ngày 04/03/2016: Con cũng có nguyện vọng được ở cùng với bố Bùi Công T.
* Tại phiên họp:
Anh Bùi Công T giữ nguyên nội dung đã thoả thuận.
Chị T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp và giữ nguyên nội dung đã trình bày tại Tòa án.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C:
- Về tố tụng: Toà án nhân dân quận C đã tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người yêu cầu đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của anh Bùi Công T và chị Nguyễn Phương T về việc thay đổi quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Công H. Đề nghị giao cháu H cho anh Bùi Công T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận C, thành phố H nhận định:
Về tố tụng: Anh Bùi Công T và chị Nguyễn Phương T có đơn yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Anh T và chị T có nơi thường trú tại số 17 tổ 11 Ngách 219/16 Nguyễn Ngọc V phường Trung H, quận C, Thành phố H. Tòa án nhân dân quận C thụ lý giải quyết thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 198/2017/QĐST – HNGĐ ngày 30/05/2017 của Tòa án Nhân dân quận C, H về phần con chung có ghi: “Anh T và chị T thoả thuận sau khi ly hôn anh Bùi Công T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Khánh A, chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Công H kể từ tháng 06/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác”. Nay anh T và chị T đều yêu cầu Toà án công nhận sự thay đổi người trực tiêp nuôi con chung từ chị T sang cho anh T. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của con chung và quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về lệ phí: Anh T và chị T được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Điều 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Khoản 3 Điều 29, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 67, Điều 361; Điều 367; Điều 369 và Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của anh Bùi Công T và chị Nguyễn Phương T.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Giao con chung của anh Bùi Công T và chị Nguyễn Phương T là cháu Bùi Công H, sinh ngày 04/03/2016 cho anh Bùi Công T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng tHnh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
Chị Nguyễn Phương T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
2. Lệ phí: Các đương sự không phải nộp tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày công bố./
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân q.Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận. Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc H |