vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Thị N-Dương Thị M"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

N

V T N M

N

T N

c

- T d - nh h c

T NH B N T Số:05/2024/QĐST-DS.

Châu Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2024.

T N

T M

T V

N

V vi c: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

T

N N N N

N

T N , T N B N T

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguy n Th Thanh an.

Thư ký phiên họp: Bà Ph m Th Mai ình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Bà Võ Th uỳnh Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 45/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2024 về yêu cầu: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 45/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguy n Th N, sinh năm: 1949, địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà ương Th M, sinh năm: 1968, địa chỉ: B ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

N

N V

N : Tại đơn yêu cầu ngày 21 tháng 11 năm 2023 và tại phiên hợp, bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà và ông Dương Văn H là vợ chồng. Năm 2023, ông H chết không để lại di chúc. Khi còn sống, ông H có tạo lập được khối tài sản là: Thửa đất số 698+697+702, tờ bản đồ 1 và thửa 270, tờ bản đồ số 2, cùng tọa lạc tại xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà và ông H có tất cả 08 người con, gồm: Dương Thị M, sinh năm 1968; Dương Văn H1, sinh năm 1970; Dương Văn X, sinh năm 1972; Dương Văn S, sinh năm 1974; Dương Thị Thu H2, sinh năm 1977; Dương Thị H3, sinh năm 1980; Dương Văn T, sinh năm 1983 và Dương Văn T1, sinh năm 1985 (đã chết). Trong 08 người con thì có chị Dương Thị M, sinh năm 1968 từ nhỏ bị bệnh chậm phát triển. Ngày 27/02/2024, bà có đưa chị M đến bệnh viện T2 để khám sức khỏe, kết luận của bệnh viện là chậm phát triển tâm thần nặng (F78- ICD.10). Hiện, bà muốn làm thủ tục phân chia tài sản của ông H để lại. Tuy nhiên, do chị M bị tâm thần nên không thực hiện giao dịch dân sự được, nên bà không thể làm thủ tục phân chia tài sản. Do đó, bà yêu cầu tuyên bố chị M mất năng lực hành vi dân sự. Mục đích yêu cầu: Nhằm thực hiện giám hộ cho chị M để làm thủ tục phân chia tài sản của ông H để lại.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre phát biểu: Thẩm phán thụ lý, giải quyết việc dân sự, Thư ký phiên họp, đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về việc giải quyết yêu cầu: Sau khi tóm tắt nội dung việc dân sự, phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, kết quả diễn biến tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đề nghị Tòa án: Áp dụng các điều 23, 47, 48, 49 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 376 và Điều 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N, cụ thể: Tuyên bố chị Dương Thị M là người mất hành vi dân sự.

N N N

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được kiểm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre nhận định:

[1] Tại đơn yêu cầu ngày 21/11/2023, bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Chị Dương Thị M có nơi cư trú tại ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu nêu trên của bà C là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

[2] Về việc yêu cầu tuyên bố chị M mất năng lực hành vi:

[2.1] Bà Nguyễn Thị N cho rằng: Chị M bị bệnh tâm thầm phân liệt, có lúc hoàn toàn không biết gì, thường làm nhiều việc không kiểm soát được, thường xuyên nằm điều trị tại các bệnh viện tâm thần.

[2.2] Tại Kết luận giám định pháp y về tâm thần số: 184/KL-VPYT ngày 20/3/2024 của Viện Pháp y tâm thần trung ương B đã kết luận đối với chị Dương Thị M như sau:

Về Y học: Hiện nay đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F78 - ICD. 10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

[2.3] Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khắc mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố ngươì này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp tâm thần. Do vậy, việc bà N1 yêu cầu tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự, là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà N1 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng bà N1 là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.

[4] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp với những nhận định nêu trên và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

T N

Căn cứ vào các điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 27, 35, 39, 149, 361, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 12 và Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N.

1/ Tuyên bố: Chị Dương Thị M- Sinh năm: 1968, địa chỉ nơi cư trú: 227, ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre là người mất năng lực hành vi dân sự.

2/ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị N được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự

3/ Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn mười ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn mười ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ