- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Sĩ D1 kiện đòi tài sản anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Yên Phong, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 166/2023/TLST – DS ngày 25/12/2023 về Kiện đòi tài sản.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sĩ D1, sinh năm 1977.
Trú tại: Thôn Yên Vỹ, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Ông D1 đã ủy quyền cho ông Nguyễn Hoàng Hưởng, sinh năm 1984;
Trú tại: Khu 6, thôn Thụy Lôi, xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn D12, sinh năm 1974,
Bà Nguyễn Thị Mai Ánh, sinh năm 1986.
Cùng trú tại: Thôn Yên Vỹ, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;
Bà Ánh đã ủy quyền cho ông D12.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Ông Nguyễn Văn D12, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Mai Ánh, sinh năm 1986 (cùng trú tại: Thôn Yên Vỹ, xã Hòa Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh) xác nhận còn nợ ông Nguyễn Sĩ D1 số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Ông D12 và bà Ánh có nghĩa vụ phải trả cho ông Nguyễn Sĩ D1 số tiền nợ còn lại là: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Các bên không yêu cầu xem xét về tiền lãi.
b. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D12 và bà Nguyễn Thị Mai Ánh phải chịu 7.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Sĩ D1 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002244 ngày 21/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
3. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong; - THADS huyện Yên Phong; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Huệ |