vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 10/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Triệu Quốc T, sinh năm 1970 - Chủ hộ cá nhân có đăng ký kinh doanh. Trú tại: Khu N, TT L, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSLâm Thao, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Triệu Quốc T, sinh năm 1970 - Chủ hộ cá nhân có đăng ký kinh doanh.

Trú tại: Khu N, TT L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 1975;

Trú tại: Khu T, TT L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung như sau: Anh Nguyễn Đức V có trách nhiệm trả cho anh Triệu Quốc T số tiền 52.354.000 đồng (năm mươi hai triệu ba trăm năm mươi tư nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Thời gian và phương án trả nợ cụ thể như sau:

Từ tháng 4/2024 đến tháng 7/2025, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng;

- Ngày 10/8/2025, trả nốt số tiền còn lại là 4.354.000 đồng (bốn triệu ba trăm năm mươi tư nghìn đồng);

Nếu ngày 10 hàng tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì sẽ được trả vào ngày tiếp theo.

Nếu anh V vi phạm từng đợt trả theo thỏa thuận trên thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Nếu anh V không thực hiện trả nợ cho anh T đúng thời hạn, vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì anh T có quyền đề nghị cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ số tiền mà anh V còn nợ anh T.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Triệu Quốc T chịu 654.425 đồng (sáu trăm năm mươi tư nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng). Xác nhận anh Triệu Quốc T đã nộp 1.300.000 đồng (một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001600 ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. H lại cho anh Triệu Quốc T 645.575 đồng (sáu trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Đức V chịu 654.425 đồng (sáu trăm năm mươi tư nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

"Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.

Cỡ chữ