vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 11/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: ông Hoàng Khắc T1, sinh năm 1958; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ THỦY - HOÀNG KHẮC THẾ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSHà Trung, ngày 11 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 04 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 03 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: ông Hoàng Khắc T1, sinh năm 1958; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: chị Nguyễn Thị T và ông Hoàng Khắc T1 thừa nhận ông T1 có vay của chị T số tiền 270.000.000đ (hai trăm bảy mươi triệu đồng) phát sinh từ Giấy cho vay tiền đã được chị T và ông T1 thỏa thuận ký kết ngày 30/08/2023. Chị T và ông T1 thống nhất, tính đến ngày 03/04/2024, ông T1 còn nợ chị T số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) và có trách nhiệm trả nợ cho chị T số tiền này theo thời hạn, cụ thể như sau: ngày 30/05/2024 trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), ngày 30/08/2024 trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

2.2. Về lãi chậm trả: chị Nguyễn Thị T và ông Hoàng Khắc T1 thống nhất, nếu ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì phải chịu lãi suất chậm trả là 10%/năm đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đã thỏa thuận là 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị T và ông Hoàng Khắc T1 thống nhất, ông T1 chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị T 6.750.000đ (sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0006807 ngày 12/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ