- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp đồng tìn dụng và hợp đồng thế chấp tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 16 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: phường C, quận B, Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: TGĐ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế D, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Nhật T, sinh năm 1979. Địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T là ông Trần T1, sinh năm 1977; Địa chỉ: phường H1, thành phố S, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
2. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1984;
Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
3. Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1985;
Địa chỉ: phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Nhật T thống nhất trả cho Ngân hàng N số tiền vay còn nợ là 10.670.447.337đ (Mười tỷ sáu trăm bảy mươi triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm ba mươi bảy đồng), trong đó gốc là 10.000.000.000đ và lãi là 670.447.337đ (tiền lãi tạm tính đến ngày 01/02/2024) và thống nhất tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất mà hai bên đã ký kết tại Hợp đồng tín dụng số 6508LAV202300109 ngày 06/12/2022 từ ngày 02/02/2024 cho đến khi thi hành án xong.
- Công nhận các Hợp đồng thế chấp số 032021.069/HĐTC ngày 03/6/2021; số 032021.070/HĐTC ngày 03/6/2021; số 032021.071/HĐTC ngày 03/6/2021; số 032021.072/HĐTC ngày 10/6/2021; số 032021.073/HĐTC ngày 10/6/2021; số 032022.045/HĐTC ngày 13/4/2022 và số 032022.066/HĐTC ngày 20/5/2022 giữa, người thế chấp là ông Lê Nhật T, người nhận thế chấp là Ngân hàng N. Tài sản thế chấp là: QSD đất diện tích 151,4m2, thuộc thửa số 284, tờ bản đồ số 42 (theo bản đồ chính quy hiện nay là thửa 158, tờ bản đồ số 50), tọa lạc tại phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Diện tích 41,9m2, thuộc thửa số 308, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Diện tích 398m2, thuộc thửa số 435, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại phường An Bình A, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (có tài sản trên đất là nhà kho diện tích xây dựng 398m2); Diện tích 89,1m2, thuộc thửa số 1149, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Diện tích 65,6m2, thuộc thửa số 129, tờ bản đồ số 41 (theo bản đồ chính quy hiện nay là thửa 37, tờ bản đồ số 50), tọa lạc tại phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp; Diện tích 69,3m2, thuộc thửa số 256, tờ bản đồ số 42 (theo bản đồ chính quy hiện nay là thửa 268, tờ bản đồ số 51), tọa lạc tại phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp và diện tích 124,2m2, thuộc thửa số 433, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại phường An Bình A, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp có hiệu lực từ ngày đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ngày 03/6/2021, ngày 10/6/2021, ngày 13/4/2022 và ngày 23/5/2022). Trường hợp sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Lê Nhật T không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vay còn nợ đầy đủ cho Ngân hàng N, thì Cơ quan Thi hành án dân sự có quyền xử lý các tài sản đã thế chấp trong các hợp đồng nói trên để thi hành án theo quy định của pháp luật.
Kèm theo là 02 (Hai) Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/01/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
+ Ông Lê Nhật T thống nhất chịu 60.385.000đ (Sáu mươi triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng N không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 61.336.500đ, theo biên lai thu số 0001828 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
+ Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ (Một triệu đồng), ông Lê Nhật Tg thống nhất chịu để hoàn trả lại cho Ngân hàng N (do Ngân hàng đã tạm ứng chi).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |