- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG
Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường 8, quận 3, TP Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định ủy quyền số ngày 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 và Giấy ủy quyền số 172A/2023/GUQ-CNSH ngày 29/5/2023): Ông Trƣơng Đình V, chức vụ: Chuyên viên.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP SG chi nhánh Sông Hàn, số 240 đường N, phường H, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
-Bị đơn: Anh Trƣơng Lê Trọng Q, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: K155/05 đường BT 4, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP SG ông Trương Đình V và bị đơn anh Trương Lê Trọng Q thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:
1/ Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Trương Lê Trọng Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 16/01/2024 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP SG với anh Trương Lê Trọng Q ngày 05/9/2018 là: 82.529.263 đồng (Bằng chữ: Tám mươi hai triệu, năm trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó: nợ gốc: 67.597.199 đồng; nợ lãi quá hạn: 14.932.064 đồng.
2/ Phương thức trả nợ cụ thể như sau:
-Ngày 06/02/2024, anh Trương Lê Trọng Q thanh toán cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
-Ngày 10/3/2024 anh Trương Lê Trọng Q thanh toán cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
-Ngày 10/4/2024 anh Trương Lê Trọng Q thanh toán cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
-Ngày 25/5/2024 anh Trương Lê Trọng Q thanh toán cho Ngân hàng TMCP SG số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại là 76.529.263 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 61.597.199 đồng; nợ lãi quá hạn: 14.932.064 đồng ).
Kể từ ngày 17/01/2024, anh Trương Lê Trọng Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP SG với anh Trương Lê Trọng Q cho đến khi anh Q thanh toán xong các khoản nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng.
Nếu anh Trương Lê Trọng Q vi phạm bất kỳ một đợt trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP SG có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.
3/ Về án phí sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) anh Trương Lê Trọng Q phải chịu là 2.063.231đ (Hai triệu, không trăm sáu mươi ba ngàn, hai trăm ba mươi mốt đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP SG số tiền tạm ứng án phí 1.884.969đ (Một triệu, tám trăm tám mươi bốn ngàn, chín trăm sáu mươi chín đồng) Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu số 0001991 ngày 10/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
III/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |