- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN + Vũ Thị T, Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? 1- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST- DS ngày 18/12/2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05/2024/QĐST-DS | Yên Bình, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 4 Điều 157; khoản 3 Điều 218, Điều 219, Điều 271, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn là Ngân hàng N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST- DS ngày 18/12/2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc. Vắng mặt;
Người đại diện ủy quyền thường xuyên: Ông Nguyễn Tiến S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện Y. Vắng mặt;
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Việt H, chức vụ: Giám đốc phòng G - Ngân hàng N - Chi nhánh huyện Y. Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962 và bà Vũ Thị T, sinh năm 1962.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Anh Q (là con đẻ của bà T, ông M)
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
- Ông Lê Văn T1 và bà Trần Thị B; cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện Y.
2- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật;
2.2. Trả lại cho nguyên đơn các tài liệu đã nộp: 01 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;01 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Ngân hàng N1;01 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh;01 Bản sao Quyết định số 1747 ngày 04/8/2022 về việc điều động, bổ nhiệm đối với ông Nguyễn Tiến S;01 Bản sao Quyết định số 489 ngày 01/11/2022 về việc điều động, bổ nhiệmđối với cán bộ;01 Bản sao CMND của Nguyễn Tiến S và ông Nguyễn Việt H;01 Bản sao Quyết đinh uỷ quyền số 2665 ngày 01/12/2022; 01 giấy uỷ quyền; 03 Bản phô tô CCCD Tươi, M, H1;01 Bản phô tô Hộ khẩu gia đình Nguyễn Văn M;01 bản sao giấy uỷ quyền của T, M, H1;01 bản sao phương án sử dụng vốn; 01 Bản sao Hợp đồng tín dụng + Hồ sơ vay vốn; 01 Bản sao Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
2.3. Trả cho N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.103.000 đ (Mười hai triệu, một trăm linh ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001202 ngày 18-12-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng N phải chịu 17.546.000 đ (Mười bảy triệu, năm trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng N đã nộp đủ.
3- Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - VKS cùng cấp; - Chi cục THADSYB; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Thanh Nga |