vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 05/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S), địa chỉ: 77 T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương L, chức vụ: Giám đốc S Chi nhánh Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 406.1/2023/VBUQ-S ngày 19/7/2023). Người đại diện th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SHB - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSTiên Lãng, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2023,

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S), địa chỉ: 77 T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương L, chức vụ: Giám đốc S Chi nhánh Hải Phòng (Văn bản uỷ quyền số 406.1/2023/VBUQ-S ngày 19/7/2023). Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Hồng S, ông Nguyễn Công V, ông Đào Việt A - Chuyên viên Bán nợ và Tài sản bảo đảm nợ S (Văn bản uỷ quyền số 05/2024/UQL ngày 06/3/2024);

Bị đơn: Anh Phạm Tiến C, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T (đã chết) và bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Trịnh:

+ Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn H, xã C, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;

+ Chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;

+ Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 2002; nơi cư trú: Thôn H, xã C, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến ngày 07/3/2024, anh Phạm Tiến C còn nợ S tổng số tiền là 319.949.684 đồng (bao gồm: Nợ gốc: 184.440.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 102.952.236 đồng; nợ lãi quá hạn: 18.521.786 đồng; lãi phạt chậm trả: 14.035.662 đồng).

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Tiến C phải trả S số tiền là 319.949.684 đồng và tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 08/3/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 133/2018/HĐTDTDH-CN/S.110401 ngày 31/8/2018.

- Về thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/3/2024, anh C phải trả S số tiền 100.000.000 đồng, số tiền này được trừ vào nợ gốc; chậm nhất đến ngày 30/4/2024, anh C phải trả S số tiền 85.000.000 đồng, số tiền này được trừ vào nợ gốc; chậm nhất đến ngày 30/6/2024, anh C phải trả hết toàn bộ khoản nợ cho S và tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 08/3/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 133/2018/HĐTDTDH-CN/S.110401 ngày 31/8/2018.

- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Phạm Tiến C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ tại bất kỳ thời hạn nào theo thỏa thuận nêu trên thì S có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, cưỡng chế và phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng 230 m2 đất ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 173, tờ bản đồ số 25 tại địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng đã được cấp GCN số BH 618753, số vào số cấp GCN CH.01843 do Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng cấp ngày 31/05/2011 cho hộ ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Đ (đính chính tên chủ sử dụng đất ông Nguyễn Văn T và bà Phạm Thị Đ ngày 28/8/2018) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 5521.2018/HDTC ngày 31/08/2018.

Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Phạm Tiến C cho S. Nếu số tiền không đủ nghĩa vụ trả nợ thì anh Phạm Tiến C phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết nợ cho S; trường hợp còn thừa thì trả lại cho chủ sử dụng tài sản thế chấp.

- Về án phí: Anh Phạm Tiến C phải chịu 7.998.742 (Bảy triệu chín trăm chín mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại S số tiền 7.584.000 (Bảy triệu năm trăm tám mươi tư nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu tiền số 0008910 ngày 26 tháng 12 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ