vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 07/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; địa chỉ trụ sở: Số L, phường B, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P và Bùi Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSAn Lão, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các tài sản thế chấp đã được xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc vào ngày 19 tháng 01 năm 2024, các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; địa chỉ trụ sở: Số L, phường B, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N, cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng;

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N thanh toán Ngân hàng TMCP P tổng số tiền nợ tính đến ngày 30 tháng 01 năm 2024 là 12.366.352.343 đồng (mười hai tỉ, ba trăm sáu mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng); trong đó: Dư nợ gốc là 11.753.180.000 đồng (mười một tỉ, bẩy trăm năm mươi ba triệu, một trăm tám mươi nghìn đồng); dư nợ lãi trong hạn: 595.469.914 đồng (năm trăm chín mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm mười bốn đồng); dư nợ lãi quá hạn: 8.499.863 đồng (tám triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, tám trăm sáu mươi ba đồng); lãi phạt chậm trả: 9.202.566 đồng (chín triệu, hai trăm linh hai nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: ST22027952/2022/CNC/HĐTD ngày 14 tháng 10 năm 2022, Hợp đồng tín dụng số: 0155/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 31 tháng 5 năm 2022, Hợp đồng tín dụng số: 0158/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 31 tháng 5 năm 2022 và tại các khế ước nhận nợ.

Kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: ST22027952/2022/CNC/HĐTD ngày 14 tháng 10 năm 2022, Hợp đồng tín dụng số: 0155/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 31 tháng 5 năm 2022, Hợp đồng tín dụng số: 0158/2022/HĐTD-OCB-CN ngày 31 tháng 5 năm 2022 và tại các khế ước nhận nợ. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay, thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

Về phương án thanh toán nợ: Anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N thanh toán 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/ mỗi tháng trong thời hạn 06 tháng kể từ tháng 02 năm 2024. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 7 năm 2024, anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, lãi trong hạn, quá hạn, lãi phạt tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2024.

Trường hợp anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số lô 04; tờ bản đồ số BĐQH chia lô, diện tích 173,3 m2 tại địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 580677; số vào sổ cấp GCN: CH0668/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 16 tháng 4 năm 2020 cho ông Phan Văn V, bà Đỗ Thị R; ngày 31 tháng 10 năm 2022 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện An Lão xác nhận chuyển nhượng cho anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N.

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 114 m2 tại địa chỉ: Thửa 456, Lô HK14 khu đô thị ven sông L, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 713645, số vào sổ cấp GCN: CH000032 do Ủy ban nhân dân quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng cấp ngày 10 tháng 01 năm 2019 cấp cho ông Vũ Chí H, bà Nguyễn Thị Thúy H; ngày 08 tháng 6 năm 2022, Văn phòng đăng ký đất đai Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hải Phòng xác nhận chuyển nhượng cho anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N.

Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số lô 316+313; tờ bản đồ số 220-D, diện tích 135 m2 tại địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện A, Thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AK 658760; số vào sổ cấp GCN: H932/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp ngày 30 tháng 11 năm 2009 cho ông Bùi Đức R; ngày 16 tháng 6 năm 2022, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện An Lão xác nhận chuyển nhượng cho anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N.

Về án phí: Anh Bùi Đức M, chị Nguyễn Thị N nộp án phí dân sự là 60.183.000 đồng (sáu mươi triệu, một trăm tám mươi ba nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí là 60.166.000 đồng (sáu mươi triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007309 ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Do không có yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết về chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ