- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Hoàng Tường Vy - Lê Thị Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 328, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 171/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2023
Căn cứ vào văn bản trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Duy Nam thống nhất với nội dung biên bản hòa giải thành ngày 15-02-2024.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Trần Hoàng Tường V, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 122/3 Diệp Minh C, Phường T, Quận T, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Đường H, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, Lâm Đồng (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 15-9-2023)
+ Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
+ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Duy N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số 79 thôn 3, xã G, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
+ Người làm chứng: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn N, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Hoàng Tường V và bà Lê Thị H cùng thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (viết tay) lập ngày 10-8-2022 giữa bà Trần Hoàng Tường V với bà Lê Thị H đối với diện tích đất thuộc thửa 193, bản đồ 01 tại xã Mê Linh, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, đã được UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 056725 ngày 11-12-2006 được cập nhật trang 4 đứng tên bà Lê Thị H.
Bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả lại cho bà Trần Hoàng Tường V số tiền đặt cọc đã nhận là 970.000.000 đồng (chín trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Bà Trần Hoàng Tường V tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự về việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (viết tay) lập ngày 10-8-2022 và số tiền án phí dân sự sơ thẩm tương ứng số tiền bà Lê Thị H phải trả tổng cộng là 20.700.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.850.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000107 ngày 04-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sư huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho bà Trần Hoàng Tường V số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Bình |