vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; Địa chỉ: Tổ dân phố Lang B, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Bị đơn: Bà Bon Đing L, sinh năm 1958; ĐKHKTT: Thôn Pr, xã Phú H, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đ. Nơi cư trú: Tổ dân phố B’Nơr , thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Loan và Bon Đing Lét"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 05/2024/QĐST-DS
Lạc Dương, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 328, Điều 423, Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L; Địa chỉ: Tổ dân phố Lang B, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: Bà Bon Đing L, sinh năm 1958; ĐKHKTT: Thôn Pr, xã Phú H, huyện Đức Tr, tỉnh Lâm Đ. Nơi cư trú: Tổ dân phố B’Nơr , thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (không được công chứng chứng thực) lập ngày 15/03/2024 giữa bà Nguyễn Thị L với bà Bon Đing L đối với diện tích 3563 m2 thuộc thửa đất số 01, khu 71 ha, tọa lạc tại thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC317853 được Ủy ban nhân dân huyện Lạc D ký ngày 15/09/2016 cấp cho bà Bon Đing L.

- Bà Bon Đing L có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị L số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng chẵn).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: bà Bon Đing L nhận chịu số tiền 2.650.000đ (hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (trong đó: 150.000đ án phí hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 2.500.000đ án phí đối với số tiền 100.000.000đ)

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ln số tiền 2.800.000đ (hai triệu tám trăm ngàn đồng chẵn) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002097 ngày 01/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ