vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La Tuyên án 24/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, sinh năm 1963; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản K, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Lò Văn Đ và Vì Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSSốp Cộp, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn vào khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuân được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lò Văn Đ, sinh năm 1963; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản K, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Vì Văn H, sinh năm 1989; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản D, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi liên quan:

1. Bà Tòng Thị S, sinh năm 1969; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản K, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

2. Ông Lò Văn Đ1, sinh năm 1959; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản D, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

3. Ông Lò Văn L, sinh năm 1973; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản D, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

4. Ông Lò Văn P, sinh năm 1978; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản N, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

5. Bà Lường Thị Đ, sinh năm 1961; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản L, xã P, huyện S C, tỉnh Sơn La.

6. Bà Lò Thị L, sinh năm 1970; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản L, xã P, huyện S C, tỉnh Sơn La.

7. Anh Lò Văn H, sinh năm 1994; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Bản D, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Vì Văn H có nghĩa vụ trả lại thửa đất đã mượn cho ông Lò Văn Đ (Người được những người có quyền lợi liên quan giao quản lý, sử dụng), cụ thể thửa đất như sau: Chiều rộng 08m mặt đường tỉnh lộ 105, chiều dài (Chiều sâu) 12m. Thửa đất nằm phía bên trái đường tỉnh lộ 105 (Hướng Sốp Cộp - Púng Bánh) giáp cầu bản Dồm, xã Dồm Cang, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng số: Q500454 do UBND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La cấp ngày 25/12/1999 mang tên bố ông Lò Văn Đ là Lò Văn C A (Đã chết).

2.2. Ông Lò Văn Đ có nghĩa vụ trả cho anh Vì Văn H: 8.500.000 đồng (Tám triệu năm trăm nghìn đồng) tiền công tôn tạo đất; tiền dựng nhà 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng). Tổng hai khoản là 91.500.000 đồng (Chín mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).

2. 3. Về án phí:

- Anh Vì Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Ông Lò Văn Đ được trả lại toàn bộ tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000811 ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ