- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 99/2023/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 251/2023/TLPT-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐPT-DS | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đăng Các Thẩm phán:
Ông Lâm Triệu Hữu
Bà Trần Thị Ngọc Dung Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 99/2023/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau: Ngày 21 tháng 9 năm 2023, nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H có đơn kháng cáo với nội dung: Kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm số 99/2023/DS-ST ngày 19/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện V yêu cầu sửa bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện V theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Lê Mỹ H, bà H được nhận phần diện tích 150,3m2 thuộc thửa đất 98 + 1003-1, theo trích đo ngày 10/5/2018 và bà Hòa đồng ý nhận giá trị quyền sử dụng đất có giá là 211.500.000 đồng.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H rút đơn khởi kiện và kháng cáo, bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo theo yêu cầu của nguyên đơn. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận việc rút kháng cáo của nguyên đơn đồng thời đề nghị hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ giải quyết vụ án, các đương sự nộp án phí theo quy định của pháp luật. Xét việc rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo của nguyên đơn bị đơn đồng ý là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Về án phí dân sự sơ thẩm cấp sơ thẩm xử lý án phí chưa phù hợp theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên điều chỉnh án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 2.500.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0008276 ngày 05/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm ngàn đồng). Căn cứ vào các Điều 289, Điều 299, Khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 99/2023/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số: 251/2023/TLPT-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lê Mỹ H, sinh năm 1971 (có mặt). Địa chỉ: B, ấp B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H: ông Trần Hồ N, sinh năm 1987; địa chỉ: số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Văn bản ủy quyền ngày 07/6/2018) (có mặt). 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964 (có mặt). Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Âu Thị Phương T1, sinh năm 1968 (vắng mặt). Địa chỉ: ấp C, xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.2. Anh Nguyễn Thành X, sinh năm 1986 (vắng mặt). Địa chỉ: số B, Nguyễn Văn L, ấp B, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.3. Chị Nguyễn Thị Mộng T2, sinh năm 1983 (vắng mặt). Địa chỉ: số D, đường H, phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.4. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1968 (vắng mặt). 3.5. Chị Nguyễn Thị Kim N1, sinh năm 1992 (vắng mặt). 3.6. Chị Nguyễn Thị Kim T3, sinh năm 1992 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: ấp S, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 3.7. Ông Trần Văn T4, sinh năm 1959 (vắng mặt). 3.8. Chị Trần Thị Thanh T5, sinh năm 1988 (vắng mặt). 3.9. Anh Trần Văn Q, sinh năm 1993 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn T4, chị Trần Thị Thanh T5, anh Trần Văn Q: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (theo Văn bản ủy quyền ngày 20/8/2020) (có mặt). 3.10. Chị Trần Thị Thanh N2, sinh năm 1990 (vắng mặt, có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn nộp 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 2.500.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0008276 ngày 05/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H số tiền 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm ngàn đồng) và chịu chi phí tố tụng 5.257.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng), nguyên đơn đã nộp xong. 3. Về án phí phúc thẩm: Nguyên đơn nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0009712 ngày 21/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Lê Mỹ H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao 01; - VKSND Cấp cao 01; - Chánh án 01; - VKSND TVL 01; - TAND huyện V 01; - THADS huyện V 01; - Đương sự 12; - Phòng HCTP 01; - Phòng KTNV&THA 01; - Lưu Hồ sơ vụ án 03. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Đăng |