vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Nguyễn Trương Hoàng l, sinh ngày 18/11/2022 cho bà Trương Kiều Ái T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân An - Trương Kiều Ái Thảo - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NH
TỈNH KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐCNTTLHNH, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 01 năm 2024 về yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Xuân A.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Ông Nguyễn Xuân A, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn , xã NT, thị xã NH, tỉnh KH.

* Bà Trương Kiều Ái T, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Thôn T, xã NX, thị xã NH, tỉnh KH.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sAg Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Nguyễn Trương Hoàng l, sinh ngày 18/11/2022 cho bà Trương Kiều Ái T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Lâm đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Xuân A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên mỗi tháng 3.000.000 đông (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 03/2024.

Ông Nguyễn Xuân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Xuân A và bà Trương Kiều Ái T đều xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời giA và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ