- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải đối thoại tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐCNTTLH | Y…, ngày 11 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang T và chị Bùi Thị Q.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 20/01/2024 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Nguyễn Quang T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Người bị kiện: Chị Bùi Thị Q, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Bùi Thị Q kết hôn hợp pháp vào ngày 02/4/1999 tại UBND xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau từ năm 2020 cho tới nay. Nay anh Nguyễn Quang T và chị Bùi Thị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Bùi Thị Q xác định cho đến nay vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 28/10/2000; cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 30/5/2006 và cháu Nguyễn Bùi Trà M, sinh ngày 06/5/2010. Nay anh T và chị Q thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 30/5/2006 và cháu Nguyễn Bùi Trà M, sinh ngày 06/5/2010 cho anh Nguyễn Quang T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho tới khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Chị Bùi Thị Q không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung. Còn đối với cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 28/10/2000 nay đã trưởng thành đủ 18 tự, lập được cuộc sống nên anh T và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con riêng không ai có nên anh T và chị Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Quang T và chị Bùi Thị Q đều xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ nên chị Q và anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã K. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |