- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lường Văn THoát xin ly hôn chị Cà Thị NHủn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 05/2024/QĐCNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Lường Văn T và người bị kiện chị Cà Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, giải quyết việc nuôi con chung đề ngày 23 tháng 9 năm 2024 của anh Lường Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Lường Văn T - Sinh năm 1993. Nơi cư trú: Bản H, xã P, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: Chị Cà Thị N - Sinh năm 1995. Nơi cư trú: Bản H, xã P, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lường Văn T và chị Cà Thị N.
- Về con chung: Anh Lường Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con Lường Thị Quỳnh N sinh ngày 30/10/2012 và Lường Việt N sinh năm 18/01/2015 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Cà Thị N cấp dưỡng nuôi con Lường Thị Quỳnh N 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, nuôi con Lường Việt N 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2024 cho đến khi Lường Thị Quỳnh N và Lường Việt N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Cà Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không kê khai. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Sơn La; - VKS huyện Sông Mã ; - THA Dân sự huyện Sông Mã; - Các đương sự; - UBND xã Pú Bẩu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |