vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang V và chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh V, chị L có 02 con chung là Nguyễn Quang T, sinh ngày 28/02/2013 và Nguyễn Thị Diễm P, sinh ngày 06/3/2017. Hiện nay các con chung đang ở cùng bố mẹ. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận các bên tham gia hòa giải tòa án."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐCNTTLHQuốc Oai, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn Khởi kiện đề ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc “xin ly hôn” của anh Nguyễn Quang V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Quang V, sinh năm 1990;

Địa chỉ: thôn 4, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Người bị kiện: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1991;

Địa chỉ: thôn 4, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Quang V và chị Ngô Thị L là hợp pháp, có tự nguyện đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2012 quyển số 01/2012 ngày 27 tháng 02 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội;

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang V và chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh V, chị L có 02 con chung là Nguyễn Quang T, sinh ngày 28/02/2013 và Nguyễn Thị Diễm P, sinh ngày 06/3/2017. Hiện nay các con chung đang ở cùng bố mẹ. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quang T cho anh V là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao con chung Nguyễn Thị Diễm P cho chị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V, chị L không yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh V, chị L đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh V, chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh V, chị L đều xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ