- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông H khởi kiện đòi tiền của ông C"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐCNHGT-DS | Y, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của ông Tạ Đức H và anh Hà Xuân C. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Tạ Đức H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Xóm N, xã T, thành phố V, tỉnh P. Người bị kiện: Anh Hà Xuân C, sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 22 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về tổng số nợ: Anh Hà Xuân C có trách nhiệm trả cho ông Tạ Đức H số tiền gốc là 54.631.000 đồng (Năm mươi tư triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn đồng), ông Tạ Đức H tự nguyện không yêu cầu tính lãi.
- Thời hạn trả nợ như sau: Ngày 30/6/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/7/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/8/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/9/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/10/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/11/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/12/2024, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/01/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/02/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/03/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/4/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/5/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/6/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/7/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/8/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/9/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/10/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngày 30/11/2025, anh C trả cho ông H số tiền 3.631.000đ (Ba triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chi phí hòa giải: Ông Tạ Đức H và anh Hà Xuân C không phải chịu chi phí hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thu Trang |